mù sương

mù sương

Buổi sáng sớm, núi rừng Tây Bắc thường mù sương.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • nhiều sương mù, bị sương mù che phủ: Dùng để miêu tả trạng thái thời tiết hoặc cảnh vật khi một lớp sương mù dày đặc, làm giảm tầm nhìn.
    • Mờ mịt, không rõ ràng: (Nghĩa bóng) Dùng để miêu tả một cái đó mơ hồ, thiếu rõ ràng, giống như bị sương mù che khuất.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Sáng sớm, núi rừng Tây Bắc thường sương. (Buổi sáng sớm, núi rừng Tây Bắc thường bị sương mù che phủ.)
    • Con đường lên đỉnh đèo trở nên sương, khó đi. (Con đường lên đỉnh đèo trở nên nhiều sương mù, khó đi.)
    • Ký ức về tuổi thơ của ông ấy đã sương theo năm tháng. (Ký ức về tuổi thơ của ông ấy đã trở nên mờ mịt, không rõ ràng theo năm tháng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "mịt mù sương khói": Cụm từ diễn tả cảnh sương mù dày đặc, mù mịt, thường mang sắc thái văn chương.

    • Cảnh vật chìm trong mịt mù sương khói. (Cảnh vật chìm trong sương mù dày đặc, mù mịt.)
  • "tương lai sương": (Nghĩa bóng) Tương lai không rõ ràng, đầy bất định.

    • ấy cảm thấy tương lai phía trước thật sương. ( ấy cảm thấy tương lai phía trước thật mờ mịt, không rõ ràng.)
Biến thể từ gần giống
  • Sương mù (danh từ): Hiện tượng hơi nước ngưng tụ thành những hạt nhỏ lơ lửng trong không khí, làm giảm tầm nhìn.

    • Sương mù buổi sáng rất dày. (Sương mù buổi sáng rất dày đặc.)
  • Mù mịt (tính từ): Rất mờ, rất khó nhìn thấy do sương, khói hoặc bụi; hoặc (nghĩa bóng) rất mơ hồ.

    • Trời mù mịt sau cơn mưa. (Trời rất mờ sau cơn mưa.)
  • Lờ mờ (tính từ): Mờ, không nét; thiếu sáng tỏ.

    • Ánh đèn lờ mờ trong đêm. (Ánh đèn mờ trong đêm.)
Từ đồng nghĩa
  • Mờ ảo: Mờ như như không, thường mang tính chất thơ mộng, huyền bí hơn.
  • mờ: Mờ tối, không rõ ràng (thường dùng cho thông tin, sự việc).
Từ trái nghĩa
  • Trong trẻo: Sáng sủa, rõ ràng, không vẩn đục.
  • Rõ ràng: Minh bạch, dễ nhận thấy, dễ hiểu.
  • Quang đãng: (Trời) sáng sủa, không mây che khuất.